SỬ DỤNG DẤU CHỨNG NHẬN / Use of the certification mark
3.1. Khách hàng thống nhất rằng / The Client agrees that:
(a)
Chỉ sử dụng dấu chứng nhận theo cách được mô tả trong văn bản qui định này và giấy chứng nhận. It will use the Certification mark only in the manner prescribed herein and in the Certificate.
(b)
Chỉ sử dụng dấu chứng nhận liên quan đến phạm vi sản phẩm được chứng nhận của mình. It will use the Certification Mark only in relation to its scope of certification.
(c)
Dấu chứng nhận được sử dụng trực tiếp trên sản phẩm được chứng nhận hoặc trên bao bì trực tiếp (bao bì chứa đựng sản phẩm) hoặc trên nhãn dán trên hàng hóa hoặc trên tài liệu kỹ thuật đính kèm sản phẩm đó. It will use the Certification mark on its certified product or their primary packaging or on the label of the product or on the technical documents of the certified product.
(d)
Sử dụng dấu chứng nhận trên các phương tiện truyền thông không gây ra sự mơ hồ giữa các vấn đề liên quan đến phạm vi sản phẩm được chứng nhận và vấn đề khác. It will use the Certification mark on its communication media in such a way as to create no confusion between matters referred to in the scope of certification and other matters.
(e)
Không sử dụng Dấu chứng nhận sản phẩm trên các sản phẩm không thuộc phạm vi chứng nhận hoặc văn phòng phẩm để tránh gây nhầm lẫn như: các văn bản bán hàng và hợp đồng, tiêu đề giấy viết thư, danh thiếp, hóa đơn, giấy khen, phiếu giao hàng, quảng cáo như biển trưng bày, áp phích, truyền hình quảng cáo, quảng cáo video, các trang web, tờ quảng cáo, quảng cáo ngoài trời như biển báo, trên cờ, trên xe, trên giấy dán cửa sổ, trên sản phẩm khuyến mại như cuốn nhật ký bỏ túi, cốc cà phê, đế lót ly, thảm lau chân. It will not use the Certification Mark on stationery such as sales and contractual documents, letterheads, business cards, invoices, compliment slips, delivery slips, on advertising such as advertisements, display, posters, TV advertisements, promotional videos, website, brochures, on outdoor advertisements such as billboards and signs, on flags, on vehicles, on window stickers, on promotional goods such as pocket diaries, coffee mugs, coasters, doormats.
(f)
Không được sử dụng Dấu chứng nhận trên báo cáo thử nghiệm hay giấy chứng nhận phù hợp như các chứng nhận hiệu chuẩn hay chứng nhận phân tích. It will not use the Certification Mark or the Accreditation Mark on test reports or certificates of compliance such as calibration certificates or certificates of analysis.
(g)
Trong suốt thời gian Chứng chỉ có hiệu lực và thời gian sau đó, khách hàng sẽ không đăng ký hoặc tìm cách đăng ký Dấu chứng nhận, hoặc làm bất cứ sự giả mạo nào, tạo ra hoặc đòi bất cứ quyền sở hữu nào đối với Dấu chứng nhận và tranh chấp quyền lợi của Tổ chức chứng nhận như đã cung cấp ở tài liệu này. It will not, during the period of validity of the Certificate or thereafter, register or attempt to register the Certification Mark or any imitation thereof, make or assert any claim of ownership to the Certification Mark and dispute the right of the Certification Body, its successors or assigns, to authorize the use of the Certification Mark as provided herein.
(h)
Sau khi bị đình chỉ, thu hồi hoặc huỷ giấy chứng nhận, khách hàng sẽ ngưng ngay việc sử dụng dấu chứng nhận hoặc bất cứ một tham chiếu nào của dấu chứng nhận, và cũng sẽ không sử dụng bất cứ bản sao chép hoặc bắt chước nào đối với các dấu này. It will, upon the suspension, withdrawal or cancellation of the Certificate, forthwith discontinue the use of the Certification Mark or any reference thereto, and will not thereafter use any copy or imitation thereof.
(i)
Trong trường hợp chuyển nhượng hoặc sáp nhập công ty, việc chuyển quyền sử dụng Dấu chứng nhận bắt buộc phải có sự cho phép bằng văn bản từ Tổ chức chứng nhận. In case of take-over or merger, written permission from the Certification Body is mandatory in order to transfer the right to use the Certification Mark.
3.2 Sử dụng của Dấu chứng nhận không miễn cho các khách hàng bất kỳ một trách nhiệm quy định của luật pháp liên quan đến việc thực hiện các dịch vụ của mình và việc thể hiện, thiết kế, sản xuất, xuất hàng bán, hoặc phân phối các sản phẩm của mình.
Use of the Certification Mark does not exonerate the Client from any liability imposed by law regarding the performance of its services and the performance, design, manufacturing, shipment, sale or distribution of its products.
- THEO DÕI VIỆC SỬ DỤNG DẤU CHỨNG NHẬN / Monitoring of the client
Trong thời gian Giấy chứng nhận có hiệu lực, tổ chức chứng nhận có thể cử một đại diện đến kiểm tra bằng cách sử dụng các cách thức và tần suất được chỉ định trong các tiêu chuẩn liên quan. Việc kiểm tra nhằm đảm bảo tiêu chuẩn gắn liền với mỗi sản phẩm được áp dụng, phù hợp với các quy định này, và vẫn tuân thủ theo qui tắc hành nghề.
The Certification Body may during the entire period of validity of Entrust the Certification Mark or make a representative to make all checks deemed necessary using the methods and frequencies indicated in the Standards. Checks will ensure that the Standard inherent to each product is applied and that conformity to these Regulations and to the Codes of Practice is maintained.
- QUY ĐỊNH PHẠT VÀ YÊU CẦU XEM XÉT LẠI / Penalties and appeal
Trong trường hợp khách hàng sử dụng Dấu chứng nhận không đúng theo qui định, Tổ chức chứng nhận ngay lập tức đình chỉ hoặc rút chứng nhận và quyền sử dụng Dấu chứng nhận theo các thủ tục xử phạt. Khách hàng có quyền kháng nghị quyết định của Tổ chức chứng nhận theo thủ tục kháng nghị do Tổ chức chứng nhận cung cấp nếu có yêu cầu.
In case of improper use of the Certification mark, the Certification Body may forthwith suspend or withdraw the certification and the right to use the Certification Mark in accordance with the sanctions procedures. The Client may appeal the Certification Body’s decision in accordance with the appeal procedure that will be provided by the Certification Body upon request.
- ĐIỀU KIỆN VỀ TÀI CHÍNH / Financial conditions
Các điều kiện về tài chính để được sử dụng dấu chứng nhận được thể hiện trong hợp đồng giữa tổ chức chứng nhận với khách hàng.
The financial conditions for authorization to use the Certification Mark are included in the contract between the Certification Body and the Client.
- BẢO MẬT / Confidentiality
Trừ trường hợp có sự đồng ý của Tổ chức chứng nhận, Khách hàng phải giữ bí mật tất cả các tài liệu nhận được từ Tổ chức chứng nhận với sự ngoại lệ đối với Chứng chỉ, Dấu chứng nhận, Quy định này và các Phụ lục đi kèm.
Unless otherwise agreed by the Certification Body, the Client shall keep confidential all documents received from the Certification Body with the exception of the Certificate, these Regulations and the Appendix thereof.
- THAY ĐỔI THEO LUẬT PHÁP / Changes to the legislation
Các Tổ chức chứng nhận tuân theo tất cả luật pháp quốc gia và quốc tế, các quy định và tiêu chuẩn bắt buộc liên quan đến quyền sử dụng Dấu chứng nhận hoặc các điều kiện để có được quyền nói trên. Tổ chức chứng nhận sẽ thông báo cho các khách hàng về những thay đổi và khách hàng có nghĩa vụ sửa đổi và áp dụng những thay đổi đó.
The Certification Body Complies with all national and international laws, regulations and standards in force concerning the right to use the Certification Mark or the conditions for obtaining said right. It will give the Client notification of the changes thereto and the Client will be obligated to apply all modifications resulting from said changes.
- THAY ĐỔI TRONG ĐIỀU CHỈNH CÁC QUY ĐỊNH SỬ DỤNG DẤU / Changes to the regulations governing the use of the mark
Tổ chức chứng nhận có quyền sửa đổi Quy định này bất kỳ lúc nào. Sẽ thông báo cho các khách hàng biết bằng văn bản về những thay đổi và các khách hàng sẽ có nghĩa vụ phải áp dụng những thay đổi đó.
The Certification Body reserves the right to modify these Regulations at any time. It will give the Client written notification of all changes thereto and the Client will be obligated to apply said changes.
- HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT / Technical details
(a)
Dấu Chứng nhận được hiển thị tại Phụ lục 1 và 2 là các dấu mẫu và Tổ chức chứng nhận sẽ cung cấp cho Khách hàng đúng logo được sử dụng. The Certification Marks shown in Appendix 1 & 2 are examples and the Certification Body will provide the Client with the right logo to be used.
(b)
Trên các tài liệu có in nhiều màu sắc, Dấu Chứng nhận nên được sử dụng ưu tiên mã màu Xanh lá cây (với mã màu C:90 M:35 Y:95 K:5). On documents printed in more than one color, the Certification Mark should be used in priority in Green (colour code C:90 M:35 Y:95 K:5).
(c)
Trên các bao bì in trên một màu độc nhất, các khách hàng có thể sử dụng Dấu chứng nhận màu đen hoặc màu xanh lá cây đậm. On documents printed in one color exclusively, the Client may either use the Certification Mark in black or dark green.
(d)
Trên các tài liệu in trên nhiều hơn một màu hoặc một màu duy nhất, Dấu chứng nhận cũng có thể xuất hiện trên nền màu khi nó vẫn có thể được nhìn thấy rõ ràng. On documents printed in more than one color or one color in exclusively, the Certification Mark may also appear on colored backgrounds when it remains clearly visible.
(e)
Để sử dụng trên trang web, Khách hàng có thể tạo và sử dụng một phiên bản rõ ràng của Dấu chứng nhận. For web use, the Client may create and use a transparent version of the Certification Mark.
(f)
Dấu Chứng nhận có thể được mở rộng cũng như thu nhỏ miễn là chữ phải rõ ràng và đảm bảo đúng tỷ lệ quy định. The Certification Mark can be enlarged as well as reduced as long as the text remains legible and the ratio remains right as stipulated.
PHỤ LỤC 1/ ANNEX 1
MẪU DẤU CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN CỦA VINESH VIỆT NAM

Trong đó: XXXXYYYY là số hiệu của tiêu chuẩn sản phẩm sử dụng để chứng nhận và/hoặc mã số chứng nhận của sản phẩm tương ứng.
In which: XXXXYYYY is the technical standard used for the product certification and/or certification code of the corresponding product.
PHỤ LỤC 2/ ANNEX 2
MẪU DẤU CHỨNG NHẬN HỢP QUY CỦA VINESH VIỆT NAM
Product Conformity-to-Technical-Regulation Certification Mark of Vinesh Vietnam
Dấu hợp quy dưới đây được sử dụng trong trường hợp sản phẩm được chứng nhận hợp quy theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc các văn bản tương đương của các Bộ ngành khác.
The following technical regulation conformity marks shall be used when the products are certified in conformance to the regulations of the Ministry of Science and Technology or equivalent ones of other Ministries.












